SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE: HIỂU ĐÚNG ĐỂ PHÒNG TRÁNH HIỆU QUẢ

* Bài viết chủ yếu cung cấp nội dung chi tiết về bệnh lý Sốt xuất huyết Dengue, với các chủ đề nổi bật được trình bày cụ thể theo mục lục dưới đây:

☰ MỤC LỤC

1. Sốt xuất huyết Dengue là gì?

2. Triệu chứng

3. Tác nhân gây bệnh

4. Phòng ngừa Sốt xuất huyết Dengue

5. Chẩn đoán

6. Điều trị

7. Chuẩn bị trước khi đi khám

Sốt xuất huyết Dengue là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tại Việt Nam thường được gọi chung là bệnh sốt xuất huyết, có biểu hiện nặng nhất của bệnh là hội chứng sốc dengue (dengue shock syndrome, DSS) được gây ra do Dengue virus (chi Flavivirus, họ Flaviviridae). Hiểu rõ về bệnh, triệu chứng, cách phòng ngừa và điều trị sẽ giúp bạn bảo vệ bản thân và gia đình tốt hơn.

1. Sốt xuất huyết Dengue là gì?

Sốt Dengue, sốt xuất huyết (SXH) Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra, lây truyền qua vết đốt của muỗi mang virus (muỗi Aedes). SXH nhẹ có thể gây sốt cao, phát ban, đau nhức cơ, khớp. Trong khi đó, SXH Dengue nặng có thể dẫn đến chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và nguy cơ tử vong.


 
Hình 1: Sốt Dengue, sốt xuất huyết (SXH) Dengue lây truyền qua vết đốt của muỗi mang virus.

Bệnh xuất hiện cả ở thành thị, nông thôn và vùng miền núi, nhưng tập trung chủ yếu tại các khu vực đông dân, có mức độ đô thị hóa cao. Việt Nam là vùng dịch lưu hành, đặc biệt tại các tỉnh miền Nam và Nam Trung Bộ.

  • Phân bố theo thời gian: Bệnh bùng phát mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình tháng cao. Ở miền Nam, SXH xuất hiện quanh năm, còn miền Bắc phổ biến từ tháng 7 đến tháng 11.
  • Phân bố theo nhóm người: Mọi người sống trong khu vực có dịch SXH Dengue đều có nguy cơ mắc bệnh hoặc nhiễm virus lành.

2. Triệu chứng 

Nhiều trường hợp mắc sốt xuất huyết không có triệu chứng rõ rệt. Các triệu chứng thường xuất hiện sau 4 – 7 ngày kể từ khi bị muỗi mang virus đốt.
Sốt xuất huyết Dengue thường gây sốt cao (40°C) kèm theo ít nhất hai trong số các triệu chứng sau:

  • Đau đầu
  • Đau cơ, xương, khớp
  • Buồn nôn, nôn
  • Đau hốc mắt
  • Viêm hạch
  • Phát ban

Hình 2: SXH Dengue thường gây sốt cao (40°C) kèm theo ít nhất hai trong số các triệu chứng.

Phần lớn các trường hợp Sốt xuất huyết Dengue có thể hồi phục sau khoảng một tuần hoặc lâu hơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh có thể diễn tiến nặng, tiềm ẩn nguy cơ đe dọa tính mạng. Khi mạch máu bị tổn thương và lượng tiểu cầu suy giảm, người bệnh có thể gặp biến chứng nghiêm trọng như Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo, Sốt xuất huyết Dengue nặng hoặc sốc Sốt xuất huyết. 

Một số dấu hiệu và triệu chứng có thể cho thấy Sốt xuất huyết Dengue đang chuyển sang giai đoạn có dấu hiệu cảnh báo hoặc diễn tiến nặng, tiềm ẩn nguy cơ đe dọa tính mạng, bao gồm:

  • Đau bụng nhiều
  • Nôn mửa liên tục
  • Chảy máu chân răng, chảy máu mũi
  • Mảng xuất huyết dưới da (vết bầm tím
  • Khó thở, thở nhanh
  • Da lạnh, ẩm
  • Lừ đừ, mệt mỏi
  • Kích thích, bồn chồn

Hình 3: Dấu hiệu cảnh báo, tiềm ẩn nguy cơ đe dọa của sốt xuất huyết.

3. Tác nhân gây bệnh

Virus Dengue gây bệnh Sốt Dengue/ SXH thuộc giống Flaviviruses, họ Flaviviridae, gồm 4 chủng huyết thanh D1, D2, D3, D4, tất cả đều có thể xuất hiện tại Việt Nam.

Sau khi khỏi bệnh Sốt xuất huyết, cơ thể chỉ miễn dịch với một chủng virus đã nhiễm bệnh, nhưng không phải với tất cả 4 loại (D1, D2, D3, D4). Nguy cơ mắc SXH Dengue nặng tăng lên nếu tái nhiễm bị nhiễm lần thứ hai, lần thứ ba, lần thứ tư.

Trong trường hợp nặng, Sốt xuất huyết Dengue có thể gây tổn thương phổi, gan, tim. Huyết áp có thể giảm đến mức nguy hiểm, gây sốc, thậm chí tử vong.

4. Phòng ngừa Sốt xuất huyết Dengue

Tại Việt Nam, vaccine phòng sốt xuất huyết được Bộ Y tế cấp phép sử dụng là vaccine Qdenga (Đức), chỉ định tiêm cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn với lịch tiêm 2 mũi, cách nhau 3 tháng. Mũi 1 là lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi và mũi thứ 2 cách mũi đầu tiên 3 tháng.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo vaccine không phải biện pháp phòng bệnh tối ưu, đặc biệt là ở những khu vực có tỉ lệ mắc bệnh cao. Kiểm soát muỗi và phòng tránh muỗi đốt vẫn là biện pháp quan trọng nhất. Vì vậy, nếu bạn đang sống hoặc đi du lịch tại khu vực có dịch bệnh SXH Dengue lưu hành thì cách tốt nhất để phòng bệnh SXH là phòng tránh muỗi đốt:

  • Mặc quần áo “bảo hộ”, khi bạn đi vào khu vực có nhiều muỗi.
  • Sử dụng kem chống muỗi chứa Permethrin.
  • Cải tạo, vệ sinh môi trường sống. Ít nhất mỗi tuần một lần, đổ sạch và làm sạch các thùng chứa, đậy nắp các dụng cụ chứa nước giữa các lần vệ sinh

Hình 4: Cách tốt nhất để phòng bệnh SXH là phòng tránh muỗi đốt.

5. Chẩn đoán

Sốt xuất huyết Dengue có thể chẩn đoán khó khăn, vì các dấu hiệu và triệu chứng dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác như sốt rét, bệnh leptospirosis, sốt thương hàn. Một số xét nghiệm để chẩn đoán Sốt xuất huyết Dengue: Phân lập virus Dengue; xét nghiệm huyết thanh phát hiện IgM bằng MAC-ELISA, phát hiện IgG bằng GAC-ELISA hoặc phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (HI); xét nghiệm dấu ấn ARN virus Dengue bằng phản ứng PCR (Dengue – NS1Ag).

6. Điều trị

Hiện chưa có thuốc đặc trị Sốt xuất huyết Dengue. Người bệnh cần uống nhiều nước để tránh mất nước do sốt cao, nôn mửa. Trong khi hồi phục sau Sốt xuất huyết, nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng mất nước hay dấu hiệu cảnh báo thì hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất:

  • Giảm đi tiểu
  • Ít hoặc không có nước mắt
  • Khô môi, khô miệng
  • Thờ ơ, lú lẫn
  • Tay chân lạnh

Paracetamol có thể giảm đau, hạ sốt. Tránh dùng thuốc giảm đau sau có thể tăng các biến chứng chảy máu: aspirin, ibuprofen và naproxen sodium… Trong trường hợp mắc SXH Dengue nặng, bạn có thể cần:

  • Chăm sóc hỗ trợ trong bệnh viện
  • Truyền dịch và bù điện giải
  • Theo dõi huyết áp
  • Truyền máu để thay thế lượng máu đã mất

7. Chuẩn bị trước khi đi khám

Khi nghi ngờ bị Sốt xuất huyết Dengue, bạn có thể liên hệ với bác sĩ chuyên khoa hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Dưới đây là một số thông tin bạn nên chuẩn bị trước khi đi khám: 

  • Viết ra giấy bất cứ triệu chứng nào bạn đang gặp phải.
  • Liệt kê lịch sử đi du lịch gần đây, bao gồm cả ngày tháng.
  • Lập danh sách các loại thuốc, vitamin, thực phẩm chức năng mà bạn dùng thường xuyên.

Sốt xuất huyết có thể diễn biến nhanh chóng và gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc chủ động phòng tránh, nhận biết sớm dấu hiệu bệnh và thăm khám đúng lúc sẽ giúp bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình. Tại Bệnh viện Vạn Phúc City, đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại luôn sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn và điều trị kịp thời, giúp người bệnh yên tâm trong quá trình chăm sóc sức khỏe.

BỆNH VIỆN VẠN PHÚC CITY

📍 Số 01, Đường 10, Khu nhà ở Vạn Phúc 1, KP5, P. Hiệp Bình, TP.HCM

☎️ Hotline: 1900 966 979

🌐 Website: vanphuc.com

#benhvienvanphuccity #bvvanphuccity #sotxuathuyet


Tin tức liên quan

Bệnh viện Vạn Phúc City vừa tiếp nhận và điều trị cho bệnh nhân F.Y (quốc tịch Trung Quốc) đã không may gặp phải tai nạn lao động. Sau sự cố đó, người bệnh bị tổn thương cột sống dẫn đến liệt hai chi dưới.

Tối ngày 21/12/2025, Khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực, Chống độc – Bệnh viện Vạn Phúc City tiếp nhận cuộc gọi khẩn cấp về một vụ tai nạn giao thông xảy ra cách bệnh viện khoảng 150m, tại khu vực Khu đô thị Vạn Phúc City.
Một vết đốt có thể chỉ gây sưng đau, nhưng cũng có thể dẫn đến phản ứng dị ứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng nếu không được xử lý đúng cách. Vậy làm thế nào để phòng tránh và ứng phó hiệu quả khi gặp tình huống này?
Vẹo cổ cấp thường xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể vì tư thế ngủ không hợp lý, gối đầu quá cao hoặc quá cứng khiến đầu và cổ bị lệch. Các cơ vùng cổ như cơ thang, cơ ức đòn chũm bị căng giãn kéo dài, gây đau. Ngoài ra, thoái hóa cột sống cổ hoặc cổ bị nhiễm lạnh làm cũng góp phần làm tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn. Vậy làm gì khi bị vẹo cổ cấp?
Vàng da ở trẻ sơ sinh là tình trạng phổ biến, thường xuất hiện trong vài ngày đầu sau sinh. Dù phần lớn các trường hợp là vàng da sinh lý, không ảnh hưởng đến sức khỏe và tự khỏi, nhưng cũng có những trường hợp là biểu hiện của vàng da bệnh lý, có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như bại não, chậm phát triển trí tuệ, thậm chí tử vong nếu không được can thiệp kịp thời.